Centipeda được sử dụng trong y học cổ truyền Trung Hoa và tại đó nó được gọi là 石胡荽 (thạch hồ tuy), tên dược học là Herba Centipeda.
Các tinh dầu dễ bay hơi thu được từ Centipeda đã được chứng minh là có tác dụng điều chỉnh kháng viêm nhờ sự kiềm chế các kích tố tế bào (cytokine) hỗ trợ viêm nhiễm trong mô hình sử dụng chuột cống[5]. Trong một nghiên cứu khác có liên quan, Centipeda đã được chứng minh là có hiệu quả chống lại mô hình phấn hoa cỏ phấn hương (Ambrosia) bằng cách điều chỉnh sự thâm nhiễm của eosinophil và sự phát triển của tế bào phì đại (mast cell)[6].
^National Herbarium of New South Wales. “Genus Kippistia”. New South Wales FloraOnline. Royal Botanic Gardens, Sydney. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2009.
^“Polyarrhena Cass”. African Plants Database. South African National Biodiversity Institute, the Conservatoire et Jardin botaniques de la Ville de Genève and Tela Botanica. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2009.
^Liu ZG, Yu HM, Wen SL, Liu YL. [Histopathological study on allergic rhinitis with Centipeda minima Histopathological study on allergic rhinitis with Centipeda minima], Zhongguo Zhong Yao Za Zhi. 2005 Feb;30(4):292-4. PMID 15724411.
Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện truyền tải về Centipeda.